ếch nhái
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Loài động vật có xương sống, thuộc lớp Lưỡng cư (Amphibia), có bốn chân, hai chân sau thường dài hơn, da nhờn ẩm, có thể sống cả dưới nước lẫn trên cạn: Từ này dùng để chỉ chung các loài như ếch, nhái, cóc, chẫu chàng... thuộc bộ Không đuôi (Anura). Chúng thường phát triển qua giai đoạn nòng nọc sống dưới nước.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Sau cơn mưa, ếch nhái ở các ao hồ đồng loạt cất tiếng kêu.
- Loài ếch nhái là chỉ thị quan trọng cho thấy môi trường nước còn trong lành.
- Trong truyện ngụ ngôn, ếch nhái thường là nhân vật thông minh hoặc kiêu ngạo.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn học, thành ngữ để chỉ những thứ tầm thường, nhỏ bé hoặc không đáng kể:
- Anh ta coi đối thủ chỉ là ếch nhái, không đáng lo ngại. (Ẩn dụ chỉ sự coi thường)
- Dùng trong sinh học, phân loại học:
- Giới nghiên cứu đang lo ngại về sự suy giảm số lượng loài ếch nhái trên toàn cầu.
Biến thể và từ gần giống
- Ếch (danh từ): Thường chỉ các loài có kích thước trung bình đến lớn, da tương đối trơn, sống gần nước.
- Nhái (danh từ): Thường chỉ các loài có kích thước nhỏ hơn ếch, thân hình gọn.
- Cóc (danh từ): Loài lưỡng cư da sần sùi, thường có tuyến độc.
- Chẫu chàng (danh từ): Một loài lưỡng cư cỡ nhỏ, thường sống trên cây.
- Lưỡng cư (danh từ): Tên gọi khoa học của lớp động vật mà ếch nhái thuộc về.
Từ đồng nghĩa
- Lưỡng cư không đuôi: Tên gọi khoa học chính xác hơn cho nhóm động vật này.
- Batracien (từ mượn tiếng Pháp): Chỉ chung lớp lưỡng cư.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Ếch ngồi đáy giếng: Thành ngữ chỉ người có hiểu biết hạn hẹp, tầm nhìn nhỏ bé.
- Nhái bén (còn là tên một loài nhái nhỏ): Đôi khi dùng để chỉ người hay bắt chước một cách vụng về.
- Cóc mò bờ giếng: Chỉ sự kiên trì, nhẫn nại dù ở hoàn cảnh khó khăn.
- dt. Loài động vật có xương sống, có bốn chân hai chân sau dài, da nhờn, vừa sống được dưới nước, vừa sống được trên cạn: Ngoài vườn ếch nhái kêu suốt đêm.